Tiến sĩ Phùng Thảo
Phó Chủ tịch Hội đồng họ Phùng Việt Nam
Tiến sĩ Phùng Thảo
THỜI KỲ 1945-1954
Phùng Văn Khầu
Năm sinh: 1930.
Quê quán: Xã Đức Hùng, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
Dân tộc: Nùng.
- Ngày 31 tháng 5 năm 1955, ông Phùng Văn Khầu được nhà nước tặng thưởng Huân chương Quân công hạng Ba và phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
- Do tuổi cao sức yếu, mặc dù được các bác sĩ và gia đình tận tình cứu chữa, ông không qua khỏi, đã từ trần tháng 8 năm 2021, thọ 91 tuổi.
Phùng Thị Toại (Liệt sỹ)
- Sinh năm: 1935.
- Hy sinh ngày 12/7/1954.
- Dân tộc kinh.
- Quê quán: Xã Liên Châu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam.
- 12 tuổi bà tự nguyện làm giao liên ở xã. 15 tuổi bà hăng hái tham gia vào đội du kích xã.
- Ngày 28/4/2000, Nhà nước đã truy tặng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
THỜI KỲ 1954 - 1975
Phùng Văn Bằng(Anh hùng lao động)
- Sinh năm 1938.
- Quê quán: Xã Tiền Phong, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
- Chủ tịch nước đã ký Quyết định Tuyên dương Anh hùng Lao động ngày 3 tháng 5 năm 1962.
Phùng Văn Lưu
Phùng Quang Phong
Năm sinh: 1950
Quê quán: xã Đông Thịnh, huyện Lập Thạch, tỉnh Phú Thọ.
Khen thưởng:
- Chủ tịch nước đã ký Quyết định phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân ngày 6 tháng 11 năm 1978.
Phùng Thị Tám
Năm sinh: 1918.
Quê quán: xã Phú Hựu, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
Khi phong Anh hùng, bà đang nghỉ hưu. Chủ tịch nước đã ký Quyết định phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân ngày 20 tháng 12 năm 1994.
Phùng Tầu Cam (Anh hùng Lao động)
- Năm sinh: 1938.
- Quê quán: thị trấn Hà Cối, tỉnh Quảng Ninh.
- Chức vụ: Trưởng truyền tải điện 4, Tổng công ty Điện lực Việt Nam.
+ Thành tích: Từ 1991 đến 1999, đường dây tăng 163%, công suất tăng 268%, tải 8,5 tỷ kW giờ phục vụ các tỉnh miền Tây Nam Bộ. Hơn 10 năm, đội của Phùng Tầu Cam đảm bảo vận hành an toàn, không có sự cố xảy ra. Luôn có mặt trên khắp các công trường để chỉ huy điều hành. Có 18 sáng kiến, trong đó có 2 sáng kiến làm tăng doanh thu cho ngành 17 tỷ đồng. Ông là chủ nhiệm 2 đề tài nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, chiến sỹ thi đua 13 năm liền (1986-1999).
Ngày 28 tháng 4 năm 2000, ông Phùng Tầu Cam được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động.
Phùng Hồng Lâm
Năm sinh: 1930.
Quê quán: Tỉnh Quảng Bình.
Được Đảng, nhân dân, quân đội tin cậy giao cho những nhiệm vụ quan trọng hết sức nặng nề, vẻ vang trên trận tuyến thầm lặng, mặc dù hoạt động trên địa bàn khó khăn và nguy hiểm, ông Phùng Hồng Lâm vẫn giữ phẩm chất của người cán bộ, đảng viên. Ông Phùng Hồng Lâm là cán bộ có bản lĩnh, kinh nghiệm, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Khen thưởng:
- Ngày 13 tháng 12 năm 1989, ông Phùng Hồng Lâm được nhà nước tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Khi được tuyên dương Anh hùng, ông là Đại tá, cục nghiên cứu Bộ Quốc phòng.
Phùng Hạnh Phúc
- Năm sinh: 1936.
- Quê quán: xã Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây.
Khi được tuyên dương anh hùng, ông là Đảng viên, kỹ thuật viên phòng luyện kim, nhà máy Z111, Tổng cục kỹ thuật. ông có 54 sáng kiến có giá trị, 17 năm liền được tặng danh hiệu chiến sỹ thi đua, 4 năm chiến sỹ quyết thắng.
Ngày 29 tháng 8 năm 1985, ông Phùng Hạnh Phúc được nhà nước tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Phùng Văn Lừu
Năm sinh: 1938.
Quê quán: xã Trung Hưng, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây.
Khi được phong anh hùng, ông là Đảng viên, Thượng úy, trợ lý kỹ thuật xe ô tô, Trung đoàn 11, Sư đoàn 571, Bộ tư lệnh 559.
- Ngày 20 tháng 10 năm 1976, ông Phùng Văn Lừu được nhà nước tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Phùng Quang Thanh
- Sinh ngày 2/2/1949.
Quê quán: xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc. Nhập ngũ năm 1967. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Ngày 20 tháng 9 năm 1971, ông Phùng Quang Thanh được nhà nước tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Giải phóng miền Nam.
Phùng Văn Xinh
- Năm sinh: 1954.
- Quê quán: xã Long Đức, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
- Khi hy sinh đồng chí là đảng viên, đại đội trưởng đại đội 1 bộ binh, tiểu đoàn 3, bộ đội địa phương tỉnh Sóc Trăng.
- Ngày 15 tháng 1 năm 1976, ông Phùng Văn Xinh được nhà nước truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Phùng Quang Bích (Tên hoạt động Cách mạng là Nguyễn Quang Bích)
Sinh ngày 16/8/1922;
Quê quán: Phường Thọ Lão, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Ở cương vị nào ông cũng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Đặc biệt, ông luôn sáng tạo, nghiêm khắc, quyết đoán, linh hoạt, dịu hiền trong vai trò là Chỉ huy trưởng lực lượng phòng không tại Chiến dịch Điện Biên Phủ. Trong 55 ngày đêm chiến đấu, Trung đoàn 367 đã bắn rơi 52 máy của giặc Pháp xâm lược, bắn bị thương 153 chiếc khác. Trong cuộc chống chiến tranh leo thang phá hoại miền Bắc của đế quốc Mỹ, ông đã đề xuất cách đánh cho tên lửa phòng không Việt Nam mà những người sản xuất ra tên lửa chưa hề nghĩ tới. Trong chiến dịch “Hà Nội - Điện Biên Phủ trên không”, Phùng Quang Bích là người trực tại Sở chỉ huy Quân chủng, ông đã trực tiếp chỉ huy trận mở màn, góp phần làm nên chiến thắng lẫy lừng của quân và dân Hà Nội.
Ngày 9 tháng 10 năm 2014, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam đã ký Quyết định số: 2557/QĐ - CTN truy tặng ông Phùng Quang Bích danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Phùng Hữu Nhung - Khóa II
Sinh ngày 2/1910.
Quê quán: xã Hòa Bình, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi ứng cử: Tỉnh Thái Nguyên.
Chức vụ: Giám đốc mỏ than Làng Cẩm, Thái Nguyên.
Phùng Lê Chưởng - Khóa Sinh năm: 1917.
Quê quán: huyện Ôn Châu, tỉnh Lạng Sơn.
Dân tộc: Nùng.
Nơi ứng cử: Tỉnh Lạng Sơn.
Chức vụ: Ủy viên Thường vụ huyện ủy, Ủy viên Ủy ban hành chính tỉnh Lạng Sơn.
Phùng Thị Vinh - Khóa II
Đại biểu Khu Tự trị Thái Mèo.
Phùng Văn Tài - Khóa III
Đại biểu tỉnh Hà Bắc.
Phùng Văn Hùng - Khóa V
Năm sinh: 1944.
Quê quán: Huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
Nơi ứng cử: Quảng Ninh.
Chức vụ: Phó quản đốc Phân xưởng C123 Mỏ than Vàng Danh, tỉnh Quảng Ninh.
Phùng Huy Triện - Khóa VII
Năm sinh: 1935.
Quê quán: Tỉnh Hải Hưng.
Nơi ứng cử: Tỉnh Hà Nam Ninh.
Chức Vụ: Phó hiệu trưởng Trường Phổ thông cơ sở Bắc lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam Ninh, Ủy viên Ủy ban Văn hóa và Giáo dục của Quốc hội.
Phùng Văn Tửu - Khóa VII,VIII,IX
Sinh ngày 27/7/1923.
Quê quán: xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Chức vụ: Thứ trưởng Bộ Tư pháp, Đại biểu Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Pháp luật của Quốc hội.
Nơi ứng cử: Tỉnh Vĩnh Phú.
- Đại biểu Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
- Tổng thư ký Hội Luật gia Việt Nam, Chủ tịch Hội Luật gia Việt Nam, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Pháp luật của Quốc hội.
Phụ chú: Ông từ trần ngày 17/7/1997 khi còn đang công tác tại Hà Nội.
Phùng Quang Hùng - Khóa VIII,IX
Sinh ngày 9/5/1955.
Quê quán: xã Hợp Thịnh, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nơi ứng cử: Tỉnh Vĩnh Phú.
Chức vụ: Đảng ủy viên, Ủy viên Ủy ban nhân xã, Phó Chủ nhiệm Hợp tác xã nông nghiệp xã Hợp Thịnh, Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phú. Tỉnh ủy viên, Thường vụ huyện ủy, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tam Dương, tỉnh vĩnh Phú.
Phùng Sỹ Các - Khóa VIII
Sinh ngày 25/12/1936.
Quê quán: xã Hạnh Phúc, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ứng cử: Tỉnh Thanh Hóa.
Chức vụ: Ủy viên thường vụ tỉnh ủy, Bí thư huyện ủy Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, Ủy viên Ủy ban Pháp luật của Quốc hội.
Phùng Văn Thư - Khóa IX
Sinh ngày 19/8/1939.
Quê quán: xã Kim Đường, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây.
Nơi ứng cử: Tỉnh Hà Tây.
Chức vụ: Tỉnh ủy viên, Giám đốc sở Tài chính - Vật giá tỉnh Hà Tây.
Phùng Anh Tú - Khóa IX
Sinh ngày 2/10/1945.
Quê quán: xã Yên Bình, huyện Ý Yên, tỉnh Hà Nam.
Chức vụ: Phó bí thư Đảng ủy, Giám đốc xí nghiệp Thủy tinh Hà Nam.
Phùng Văn Toàn - Khóa IX, X,XI
Sinh ngày 10/10/1951.
Quê quán: xã Lạng Sơn, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
Dân tộc: Kinh.
Nơi ứng cử: Tỉnh Phú Thọ.
Chức vụ: Giám đốc Sở Tư pháp, Ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy, Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Thọ; Ủy viên Ủy ban Kinh tế của Quốc hội.
Phùng Quang Thanh - Khóa XI, XII, XIII
Sinh ngày 2/2/1949.
Quê quán: xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Nơi ứng cử: Tỉnh Vĩnh Phúc, Điện Biên, Hưng Yên.
Anh hùng Lực lượng vũ trang Giải phóng miền Nam Việt NamChức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Phó bí thư Quân ủy Trung ương, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Ủy viên Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh.
Phùng Thanh Kiểm - Khóa XI
Sinh ngày 13/2/1958.
Quê quán: xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
Dân tộc: Nùng.
Nơi ứng cử: Tỉnh Lạng Sơn.
Chức vụ: Ủy viên thường vụ tỉnh ủy, Giám đốc Công an tỉnh Lạng Sơn. Phó bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn, Ủy viên Ủy ban Kinh tế của Quốc hội.
Phùng Quốc Hiển - Khóa XII, XIII, XIV
Sinh ngày 6/4/1958.
Quê quán: xã Yên Luật, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
Dân tộc: Kinh.
Nơi ứng cử: Tỉnh Yên Bái, Lai Châu.
Chức vụ: Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Đảng đoàn Quốc Hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội, Phó chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Chủ tịch nhóm Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam - Lào.
Phùng Đức Dinh - Khóa XII
Sinh ngày 7/2/1958.
Quê quán: xã Mường Bang, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Mường.
Nơi ứng cử: Tỉnh Sơn La.
Chức vụ: Trưởng ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La.
Phùng Khắc Đăng - Khóa XIII
Sinh ngày 15/8/1945.
Quê quán: Xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
Dân tộc: Kinh.
Nơi ứng cử: Tỉnh Sơn La.
Chức vụ: Trung tướng, Ủy viên Đảng đoàn, Bí thư Đảng ủy cơ quan Trung ương Hội, Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh Việt Nam, Ủy viên Đoàn Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội.
Phùng Văn Hùng - Khóa XIII, XIV
Sinh ngày 4/6/1960.
Dân tộc: Kinh.
Quê quán: xã Thái Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Nơi ứng cử: Tỉnh Cao Bằng.
Chức vụ: Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cơ quan Văn phòng Quốc hội, Ủy viên Thường trực Ủy ban kinh tế của Quốc hội, Phó chủ tịch nhóm Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam - Italia.
Phùng Đức Tiến - Khóa XIII, XIV
Sinh ngày 2/10/1963.
Quê quán: thôn Kim Đáo, thị trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Dân tộc: Kinh.
Nơi ứng cử: Tỉnh Hà Nam.
Chức vụ: Thường vụ Đảng ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, Phó viện trưởng Viện Chăn nuôi quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bí thư chi bộ kiêm Giám đốc TTNC gia cầm Thụy Phương, Tổng biên tập Bản tin khoa học, công nghệ chăn nuôi và chế biến gia cầm, Ủy viên Thường trực Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc Hội, Phó chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Công nghệ và môi trường của Quốc hội, Chủ tịch Nhóm Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam - Ixraen; Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Phùng Xuân Nhạ - Khóa XIV
Sinh ngày 3/6/1963.
Quê quán: xã Tống Phan, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
Dân tộc: Kinh.
Nơi ứng cử: Tỉnh Bình Định.
Chức vụ: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Ban cán sự Đảng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Phó Trưởng ban Tuyên giáo và dân vận Trung ương.
Phùng Thị Thường - Khóa XIV
Sinh ngày 04/8/1985.
Quê quán: thị trấn Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
Nơi ứng cử: Tỉnh Phú Thọ.
Chức vụ: Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở, nhân viên nhân sự công ty TNHH Shin - Won Ebenezer Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Kinh tế của Quốc hội.
Ông Phùng Văn Hệ và bà Nguyễn Thị Mạch, quê: Thôn Thanh Vị, xã Thanh Mỹ, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc công ty CP Tập đoàn xây dựng và Du lịch Bình Minh. Hàng năm Công ty hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, nộp thuế theo qui định, công ty giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động ở địa phương, tích cực tham gia các quĩ từ thiện xã hội ở địa phương.
Thạc sĩ Phùng Văn Lực, bà Nguyễn Thị Hiền, quê: Xã Chu Minh, huyện Ba Vì thành phố Hà Nội. Tổng Giám đốc Công ty vàng bạc và Thương mại dịch vụ Tiến - Lực. Hàng năm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, nộp thuế theo qui định, Công ty ủng hộ quĩ người nghèo, tặng quà cho người nghèo, xây nhà tình nghĩa, đóng góp cho các quĩ của địa phương hàng tỷ đồng trong năm.
Ông Phùng Danh Thắm, quê: Ba vì, thành phố Hà Nội. Tổng Giám đốc Công ty Thái Sơn, hàng năm hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh, nộp thuế theo qui định, Công ty tích cực tham gia ủng hộ các quĩ từ thiện xã hội.
Thạc sĩ Phùng Quốc Mẫn và bà Đỗ Thị Sâm,quê: Tịnh Bình, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Tổng Giám đốc Công ty TNHH Ván Sàn A & M và Tổng Giám đốc Công ty TNHH Gỗ Bảo Hưng. Hàng năm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, nộp thuế theo qui định, Công ty tích cực ủng hộ quĩ người nghèo, xây nhà tình nghĩa, quĩ phòng chống HIV, đóng góp các quĩ xã hội hàng tỷ đồng.
(Còn nhiều doanh nhân dòng họ Phùng, nhưng do cập nhật thông tin chưa đầy đủ, nên chưa có điều kiện thông tin trong bài viết này).
Phùng Thị Cúc(Điềm Phùng Thị).Viện sĩ Viện hàn lâm Khoa học Văn học và Nghệ thuật châu Âu.
Giáo sư TS Phùng Hữu Phú.
Nhà giáo ưu tú, Giáo sư Tiến sĩ Trường Đại học tổng hợp Matxcova Liên Xô nay là Liên bang Nga.
Quê quán: Xã Đại An, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
Giáo sư Phùng Văn Tửu
Nhà giáo ưu tú, Giáo sư Văn học nước ngoài Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội.
Giải thưởng Nhà nước, về văn học nghệ thuật, Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 2017.
Quê quán: Xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Giáo sư Phùng Hồ
- Giáo sư Tiến sĩ Vật lý.
- Quê quán: Bùi Xá,huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
Giáo sư TSKH Phùng Hồ Hải
- Quê: Bùi Xá, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
- Viện trưởng Viện toán học. (con trai Giáo sư Phùng Hồ).
Giáo sư Phùng Xuân Nhạ
- GS TS Kinh tế.
- Quê quán: Thôn Hạ Cát, xã Tống Phan, huyện Phủ Cừ, tỉnh Hưng Yên.
NGND Phùng Hồng Quỳ,Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Múa Việt Nam
(Nguồn: Hội NSM Việt Nam, số 110. 11/2009. Kỷ niệm 50 năm thành lập 25/10/1959 - 25/10/2009).
Giáo sư Phùng Tửu Bôi
- Giáo sư.
- quê quán: xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
(Danh sách giáosư người họ Phùng mới có được thông tin đến đây)
Phùng Minh Hiến,Phó giáo sư, Tiến sĩ. Giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Quê quán: Thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Phùng Duy Dũng, Phó giáo sư, tiến sĩ Viện Cơ học ứng dụng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, sau đáo ông chuyển vào thành phố Hồ Chí Minh. Quê quán: Xã Bùi Xá, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
Phùng Thị Huệ, Phó giáo sư, Tiến sĩ Lịch sử, quê quán: Xã Thái Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Phùng Trung Tập, Phó giáo sư, Tiến sĩ Luật.
Phùng Mạnh Đức, Phó giáo sư Tiên sĩ CNKT. Quê quán: xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phùng Tô Hằng, Phó Giáo sư tiến sĩ Vật lý. Quê quán: xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phùng Văn Duân, Phó giáo sư, Tiến sĩ Vật lý Hạt nhân. Quê quán: Thôn Phú Nghĩa, xã Phú Đông, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Phùng Văn Thiết, Phó giáo sư, Tiến sĩ Chủ nhiệm khoa Triết, Học viện Chính trị Quân sự.
(Danh sách Phó giáo sư người họ Phùng mới có được thông tin đến đây)
Làng Bát Tràng - Thành phố Hà Nội
Phùng Văn Bảng, Tiến sĩ chuyên ngành Địa lý - Địa chất, quê quán: Xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phùng Mạnh Đắc,Tiến sĩ chuyên ngành CNKT, quê quán: Xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phùng Lê Ánh, Tiến sĩchuyên ngành Dược,quê quánxã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phùng Văn Chương, Tiến sĩ chuyên ngành Công nghệ Thông tin, quê quán: Xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phùng Liên Đoàn, Tiến sĩ chuyên ngành Vật lý hạt nhân, quê quan:Xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phùng Tô Hằng, Tiến sĩ chuyên ngành Vật lý.Xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phùng Minh Hoàng, Tiến sĩ chuyên ngành Công nghệ Thông tin, quê quán:Xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phùng Đức Long, Tiến sĩ chuyên ngành Địa cơ học, quê quan: Xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phùng Quốc Thanh, Tiến sĩ chuyên ngành Vật lý, quê quán:Xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phùng Mạnh Tiến, Tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng, quê quán: Xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phùng Mạnh Tuân, Tiến sĩ chuyên ngành xây dựng, quê quán: Xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Làng Áng Sơn - xã An Lão - Thành phố Hải Phòng
Phùng Thảo, sinh năm 1949, Tiến sĩ chuyên ngànhLịch sử, năm bảo vệ 1986, nơi bảo vệ: Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Matxcơva Liên Xô (nay là Liên bang Nga), quê: Làng Áng Sơn, xã Thái Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Nơi làm việc, Chánh Văn phòng Ban tuyên giáo Trung ương.
Phùng Văn Phúc, năm sinhnăm 1954, Tiến sĩ chuyên ngànhThủy lợi, năm bảo vệ............, Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội, quê, làng Xâm Bồ, phường Nam Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng (quê gốc xã Thái Sơn, An Lão, Hải Phòng). Cán bộ giảng dạy Học viện Thủy lợi Hà Nội.
Phùng Thanh Chương, năm sinh 1956, TS. Luyện kim màu, năm bảo vệ 1991, VST Đại học Kosice nước cộng hòa Slovakia, quê làng Áng Sơn, xã Thái Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Làm nghề kinh doanh tự do.
Phùng Thị Huệ, năm sinh 1956, TS. Lịch sử, năm bảo vệ 2000, Đại học KHXH nhân văn, quê làng Áng Sơn, xã Thái Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Viện phó viện nghiên cứu Trung Quốc, thuộc viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Phó tổng biên tập Tạp chí nghiên cứu Trung Quốc
Phùng Văn Hùng, năm sinh 1963, Tiến sĩ chuyên ngànhKinh tế, năm bảo vệ năm 2007 tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, quê làng Áng Sơn, xã Thái Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Đại biểu Quốc hội chuyên trách các khóa XIII, XIV, Ủy viên Thường trực Ủy ban khinh tế của Quốc hội.
Phùng Văn Thanh, năm sinh 1968, Tiến sĩ chuyên ngànhKinh tế, năm bảo vệ năm 2010 tại Đại học Kinh tế quốc dân, quê làng Áng Sơn, xã Thái Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Giám đốc sở xây dựng Hải Phòng.
Phùng Mạnh Dương, năm sinh 1980, TS Công nghệ điện tử, năm bảo vệ 2005 tại Đại học sư Phạm Hà Nội, quê làng Áng Sơn, xã Thái Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Phùng Đức Lâm, sinh năm 1971, TS. Y học, năm bảo vê 2017 tại Viện Quân y, quê làng Áng Sơn, xã Thái Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Nơi làm việc Bệnh viện hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng.
Phùng Thị Thúy Hằng, sinh năm 1979. Quê làng Áng Sơn, xã An Lão, Thành phố Hải Phòng. Tiến sĩ y học, bảo vệ năm 2023 tại trường Đại học Y Hà Nội.
Làng Bùi Xá, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
Phùng Hồ:Sinh năm 1938, tốt nghiệp Đại học tổng hợp, ngành Vật lý vô tuyến ở Kiev Liên Xô năm 1965, bảo vệ PTS khoa học toán lý (nay là tiến sĩ) năm 1968, được phong PGS năm 1984, phong GS năm 1996, nguyên Chủ nhiệm bộ môn vật lý chất rắn và bộ môn vật lý và công nghệ vật liệu điện tử, viện Vật lý kỹ thuật, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tác phẩm: Mùa rươi Tập truyện thơ trữ tình, thơ tự trào, thơ tếu. NXB Hội nhà văn Hà Nội năm 2017; Tuyển tập thơ và trường ca nhỏ Phùng Hồ chọn dịch. NXB Hội nhà văn Hà Nội năm 2017.
Phu nhân PGS.TSKH Kiều Thị Xin, chuyên ngành khí tượng. Quê bà ở thị xã Sơn Tây Hà Nội.
(Các tiến sĩ Phùng Duy Dũng,Phùng Hồ Hải, Phùng Duy Quang, Phùng Duy Hồng Sơn, Phùng Thị Kiều Hà,Phùng Xuân Lan là anh em, con cháu GS.TS Phùng Hồ).
Phùng Duy Dũng, sinh năm 1943, (con cụ Phùng Duy Phiên) tốt nghiệp đại học ngành cơ khí chính xác ở CH DC Đức và bảo vệ Tiến sĩ cũng ở CHDC Đức, được phong PGS, cán bộ giảng dạy Trường ĐHBK Hà nội sau chuyển vào TP Hồ Chí Minh, đã mất ở TP Hồ Chí Minh.
Phùng Hồ Hải, sinh năm 1970, con GS Phùng Hồ, năm 1986 đang học lớp 11 đạt giải ba Ôlimpic toán quốc tế ở Balan, năm 1992 tốt nghiệp Đại học ngành toán ở Matskva Liên bang Nga, năm 1996 bảo vệ luận án tiến sĩ toán lý ở CHLB Đức, năm 2004 bảo vệ luận án tiến sĩ khoa học ở CHLB Đức, năm 2006 được phong PGS toán học, năm 2012 được đặc cách phong GS, hiện nay là nghiên cứu viên cao cấp, Viện trưởng Viện toán học thuộc Viện Hàn lâm khoa học tự nhiên và công nghệ Việt Nam, Tổng thư ký Hội Toán học Việt Nam.
Phùng Duy Quang, sinh năm 1975, con ông Phùng Duy Thắng, năm 1997 tốt nghiệp khoa Toán Đại học Sư phạm Hà Nội 1, bảo vệ luận án tiến sĩ toán học năm 2012, hiện nay là giảng viên chính, chủ nhiệm khoa toán trường Đại học Ngoại thương.
Phùng Duy Hồng Sơn, sinh năm 1981, con trai ông Phùng Duy Oánh, năm 2006 tốt nghiệp Đại học Y khoa Moscokva, năm 2011 bảo vệ luận án tiến sĩ y khoa ở Đại học Y khoa Matskva chuyên ngành giải phẫu tim, hiện nay là bác sĩ giải phẫu tim bệnh viên Việt Đức Hà Nội.
Phùng Thị Kiều Hà, sinh năm 1978, con gái GS Phùng Hồ, năm 2001 tốt nghiệp khoa Điện tử viễn thông Đại học Bách khoa Hà Nội, năm 2002 bảo vệ luận văn thạc sĩ ở Ytalia, năm 2014 bảo vệ luận án tiến sĩ ỏ Vương quốc Bỉ, hiện nay là giảng viên ở Viện Điện tử Viễn thông Đại học Bách khoa Hà Nội.
Phùng Xuân Lan, sinh năm 1981, con gái ông Phùng Như Xuân (em trai Phùng Hồ), năm 2004 tốt nghiệp khoa Chế tạo máy, Đại học Bách khoa Hà Nội, được công nhận là thủ khoa xuất sắc, được vinh danh ở Văn Miếu Quốc Tử Giám, năm 2008 bảo vệ luận văn thạc sỹ ở Hàn Quốc, năm 2017 bảo vệ luận án tiến sĩ ngành chế tạo máy ở Đại học Bách khoa Hà Nội, hiện nay là phó chủ nhiệm bộ môn Công nghệ chế tạo máy Đại học Bách khoa Hà Nội.
Thôn Phú Nghĩa, xã Phú Đông, huyện Ba Vì, Hà Nội
Phùng Văn Duân, Sinh ngày 23 - 10 - 1949, quê quan: thôn Phú Nghĩa, xã Phú Đông, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Tiến sĩ Vật lý Hạt nhân, bảo vệ năm 1987, nơi bảo vệ Viện Liên hợp Nghiên cứu hạt nhân Đubna (của 13 nước, tại Đubna, Moscova, Liên bang Nga), nơi làm việc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Chủ nhiệm bộ môn Vật lý Hạt nhân, Chủ nhiệm Bộ môn Kỹ thuật Hạt nhân và Vật lý Môi trường, Phó Viện trưởng Viện Vật lý Kỹ thuật, Viện trưởng Viện Kỹ thuật Hạt nhân và Vật lý Môi trường. (Tiến sĩ Phùng Việt Anh và Tiến sĩ Phùng Tuyết Lan là con và cháu PGS.TS Phùng Văn Duân).
Sách đã xuất bản:
Phùng Việt Anh, sinh ngày 10 - 10 - 1979, quê quán: Thôn Phú Nghĩa, xã Phú Đông, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, bảo vệ 2017. Tiến sĩ chuyên ngành: Vật lý - Kỹ thuật Hạt nhân, nơi bảo vệ Trường Đại học Kỹ thuật Hoàng gia Thụy Điển. Tham gia quản lý, xây dựng các giải pháp sử dụng trí thông minh nhân tạo tại các tập đoàn toàn cầu về tư vấn và thiết kế công nghệ.
Phùng Tuyết Lan, sinh ngày 13 - 5 - 1969, quê quán: Thôn Phú Nghĩa, xã Phú Đông, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Tiến sĩ chuyên ngành Y học, bảo vệ 2008, nơi bảo vệ Trường Đại học Y Hà Nội. Nơi làm viêc và chức vụ: Phó trưởng khoa Ung Bướu Bệnh viện Nhi Trung ương, Trưởng Đơn nguyên nhi 3 thuộc Trung tâm Nhi, Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec City, Phó giám đốc Chương trình Nội trú Nhi, khối Khoa học Sức khỏe Đại học VinUni.
Các tỉnh, Thành phố
(Danh sách Tiến sĩ mới tiếp nhận được đến đây)
Phùng Văn Trình, sinh ngày 1- 1- 1942, quê quán: Thôn Cẩm Viên, xã Đại Tự, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Tiến sĩ chuyên ngành Vật lý lý thuyết, bảo vệ 1995, nơi bảo vệ: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Nơi làm việc: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Chủ nhiệm Bộ môn Vật lý lý thuyết thuộc Viện Vật lý kỹ thuật, Đại học Bách khoa Hà Nội.
Phùng Viết Điều, sinh ngày 8 - 10 - 1948, quê quán: Xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế, bảo vệ năm 1991, nơi bảo vệ: Viện hàn lâm Khoa học Xã hội Matxkva Liên Xô (naylàLiên bang Nga). Nơi làm việc: Chánh Văn phòngBan Cán sự Đảng Chính phủ.
Phùng Khắc Bình, sinh ngày 4 - 1 - 150, quê quán: Thôn Vĩnh Lộc, xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nộ. Tiến sĩ chuyên ngành Triết học, bảo vệ năm 1986, nơi bảo vệ: Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia Anma Ata Kadăctan. Nơi làm việc: Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên Bộ Giáo dục.
Phùng ĐứcTiến, sinh ngày 2 - 10 - 1963, quê quán thôn Kim Đáo, thị trấn THứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Tiến sĩ chuyên ngành Nông nghiệp. Nơi làm việc: Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Phùng Đình Thực, TSKH chuyên ngành Dầu khí tại Trường Đại học Ba Cu Azerbaizan. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Phùng Văn Vinh, Tiến sĩ Vật lý.
Phùng Thị Vân Anh, Tiến sĩ Kinh tế.
Lương y Phùng Tuấn Giang là thầy thuốc đông y,được kế thừa truyền thống quí báu về y học cổ truyền mấy trăm năm của ông cha, ông được Trường Đại học ở Ấn Độ trao bằngTiến sĩ danh dự Y học.
Phùng Thế Tám. Năm sinh: 20/1/1965. Quê quán: Huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. Tiến sĩ, chuyên ngành Chính trị, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Công tác Học viện Hàng không Việt Nam.
Phùng Diệu Linh, Tiến sĩ VHHN.
Phùng Hà, năm sinh năm 1955, quê quán: Hoành Nhị, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Tiến sĩ chuyên ngành Hóa học. Nơi làm việc: Cục trưởng cục Hóa chất Bộ Công Thương.
Phùng Văn Ổn, sinh ngày 12 - 3 - 155, quê quán: phường Hội Hợp, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Tiến sĩ chuyên ngành CNTT.Nơi làm việc: Giám đốc Trung tâm Tin học Văn phòng Chính phủ.
Phùng Khắc Huy Chú, sinh ngày 19 - 9 - 1982, quê quán: Xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Tiến sĩ chuyên ngành Hóa học (Đềtài: Nghiên cứu khả năng loại màu thuốc nhuộm hoạt chất diệt cỏ/dioxin bằng vi sinh vật enzyme laccse).
Hiện đang công tác tại Phòng Khoa học quân sự Bộ Tư lệnh Hóa học. Cấp bậc Trung tá, Chức vụ: Trưởng phòng. Chức danh nghiên cứu viên Chính. Công trình khoa học: Hiện được cấp 2 bằng sở hữu trí tuệ.
Phùng Mạnh Cường,sinh ngày 26 - 1 - 1978, quê quán: Phường Thu Thủy, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Tiến sĩ Chủ nhiệm bộ môn Khoa KTCT.
Phùng Thanh, sinh ngày sinh ngày 19 - 4 - 1977, quê quán: Xã Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Tiến sĩ Giảng viên khoa Hồ Chí Minh học.
Phùng Quang Khải, sinh ngày 15 - 11- 1980, quê quán: Minh Hạc, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. Tiến sĩ Chủ nhiệm bộ môn Khoa Kỹ thuật hàng không, Học viện Hàng không - Không quân.
(Mới tiếp nhận được danh sách dưới đây)
Phùng Quán Nhà văn, nhà thơ
(Sẽ giới thiệu cụ thể ở phần sau)
Phùng Cung
Ông sinh ngày 18 tháng 7 năm 1928. Quê ông ở Làng Kim Lân, Xã Hồng Châu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Yên (nay là tỉnh Vĩnh Phúc). Quê gốc ông ở xã Cam Lâm, quận Đường Lâm, huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây. Ông là con trưởng một gia đình giàu có, đông con, thời trẻ ông học tại thị xã Sơn Tây, tốt nghiệp nhận bằng Trung học (Brever). Tháng 4 năm 1945, Nhật đảo chính Pháp, Phùng Cung trở về quê nhà Vĩnh Yên. Tháng 9 năm 1945 khi mới 17 tuổi ông đã lãnh đạo nhân dân quê nhà nổi dậy cướp chính quyền, ông được bầu làm Chủ tịch liên xã Hồng Liên Châu. Tên xã này do ông đặt còn giữ đến ngày nay. Ông làm Chủ tịch xã được 2 năm, đến tháng 10 năm 1947, Pháp chiếm Sơn Tây, ông chạy lên Việt bắc tham gia công tác văn nghệ. Trong khi đó ở quê nhà, gia đình ông bị liên lụy vì có con tham gia hoạt động cách mạng. Năm 1954, Thủ đô Hà Nội giải phóng, ông về sống tại Hà Nội và tham gia hoạt động văn nghệ. Trong thời kỳ cải cách ruộng đất, gia đình ông bị qui thành phần địa chủ cường hào. Năm 1956 do tham gia phong trào Nhân Giai phẩm với truyện ngắn Con ngựa già của chúa Trịnh đăng trên báo Nhân văn số 4, ông bị kỷ luật, tham gia lớp chỉnh huấn ở Thái Hà ấp.
Sau nhiều năm sáng tác,tác phẩm của ông xuất hiện trở lại trên báo sông Hương ở Huế năm 1988,với các bài thơ Nghiêng lụy, Bèo, Người làng, Chiếc lá rụng, Cô lái đò.Tập thơxem Đêm gồm 200 bài thơcủa ông được nhà nước cho phép xuất bản vào năm 1995 (NXB Văn hóa Thông tin).
Phùng Cung là Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Ông mất ngày 9 tháng 5 năm 1998 tại Hà Nội
Tác phẩm: Dạ ký (truyện ngắn); Mộ phách (tuyện ngắn); Kép nghề (truyện ngắn); Chiếc mũ long (truyện ngắn); Quản thổi (truyện ngắn); Xem đêm (thơ).
Phùng Văn Tửu
Năm sinh: 10/4/1935.
Quê quán: Xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Hội viên Hội Nhà Văn Việt Nam.
Từ 1959 đến 2002, ông giảng dạy môn văn học Phương Tây tại các trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Đại học Sư phạm Vinh, Đại học Sư phạm Hà Nội.
Ông là Giáo sư, Nhà giáo ưu tú.
Tác phẩm:Victor Hugo (nghiên cứu 1978); Louis Agon (nghiên cứu 1987, 1997); Tiểu thuyết Pháp hiện đại - những tìm tòi đổi mới (nghiên cứu 1990, 2002); Tiểu thuyết Pháp bên thềm thế kỷ XXI (nghiên cứu 2001, 2005); Người đi xuyên tường (dịch, 1983); Ông bạn đẹp (dịch, 1989); Mười giờ rưỡi đêm hè (dịch, 1990); Bọn làm bạc giả (dịch, 1992); Tác phẩm Aragon (dịch, 1997); Cháu ông Rameau (dich, 2006).
Giải thưởng:
+ Giải thưởng nhà nước về văn học.
Phùng Thị Lệ Lý
Bà Phùng Thị Lệ Lý sinh 1949, quê: Hòa Quí, Hòa vang, Đà Nẵng, sang Mỹ 1970. Phấn đấu từ bậc tiểu học thành nhà văn có tên tuổi trên đất Mỹ. Bà có hai tác phẩm viết về thời kỳ chiến tranh: “Khi đất trời thay đổi” và “Đứa trẻ thời chiến, người phụ nữ thời bình”. Sách được dịch ra 17 ngôn ngữ khác nhau, số lượng in rất lớn. Nhà làm phim - đạo diễn O Li Vơ tài năng có nhiều phim đạt giải Oscar đã dựng phim tác phẩm của bà Lý. Phim này đã phát hành và chiếu tại các rạp ở Hà Nội Việt Nam. Năm 1986, bà đã gửi thư cho Tổng thống Mỹ đề nghị bình thường hóa quan hệ Việt Nam - Mỹ. Năm 2000 bà Lý được Tổng thống Mỹ Bil Clinton đích thân mời bà làm thành viên của đoàn do ông làm trưởng đoàn thăm Việt Nam. Bà đã lập quĩ “Đông Tây hội ngộ” và làm “Chủ tịch làng toàn cầu”. Bà được tôn vinh là một trong bốn phụ nữ Á đông thành đạt.
Phùng Ngân Vịnh
Năm sinh: 14/2/1942
Quê quán: Xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam.
Tác phẩm: Tình yêu nhận từ đất (Thơ, 1977); Bóng rừng trong mưa (Thơ, 1984); Ếch con và hoa sen (Thơ thiếu nhi, 1996); Hoàng hôn mây bay (Thơ, 1991); Tiếng đàn của dế (Thơ thiếu nhi, 1996); Ngày thường đam mê (Thơ, 1996).
Phùng Ngọc Hùng
Năm sinh: 29/12/1950, quê Quán: Xã Nghi Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam.
Tác phẩm: Bé Hương và mèo con (thơ, 1989); May áo cho mèo (thơ, 1992); Khoảng trời thẫm (thơ, 1996); Chùa tiên, giếng tiên (thơ, 1997); Gọi bạn (thơ, 1999); Trẻ em và biển (thơ,2001).
Phùng Thiên Tân
Ông Phùng Thiên sinh: 20/5/1954, quê quán: Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam.
Tác Phẩm: Lũ trẻ ngã ba Bùng (truyện thiếu nhi, 1982); Hồ sơ chưa kết thúc (tiểu thuyết, 1984,1985); Sống để đời yêu (tiểu thuyết, 1986, 1996); Chuyện tình mù quáng (tiểu thuyết, 1988); Vị chát đầu tiên trong đời (tiểu thuyết, 1988), Nghĩa hiệp (truyện ký, 1990); Giây phút ấy đã qua (truyện ngắn, 1993); Cảm nhận (thơ, 1994); Chiều mưa xưa (truyện ngắn, 1997).
Phùng Văn Ong
Nhà văn Phùng Văn sinh năm: 1926, quê quán: Xã Thái Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Hội viên hội nhà văn Hải Phòng.
Tác phẩm: Cha và con - Tập truyện ngắn, NXB Lao động, 1962; Trận địa ở đây - Tập truyện ngắng (in chung), NXB Lao động, 1967; Chuyện gia đình - Tập truyện ngắn, NXB Hải Phòng, 1984; Chị gái tôi - Tập truyện ký, NXB Hải Phòng; Nỗi ám ảnh khôn nguôi - Tập truyện ngắn, NXB Hải Phòng, 1997; Vùng sâu - Tập truyện ngắn, NXB Hải Phòng, 2004; Cây phượng già - Tập truyện ngắn, NXB Quân đội nhân dân, 2010; Số phận nghiệt ngã - Tiểu thuyết, NXB Quân đội nhân dân, 2009; Chiến hào - Truyện dài, NXB Văn học, 2015; Giữa lòng thành phố - Tiểu thuyết, NXB Văn học, 2015; Chuyện ở xã - Tiểu thuyết, NXB Văn học, 2015.
Khen thưởng: Giải nhì truyện ngắn “Em gái tôi” giải báo Hải Phòng Kiến thiết và tặng phẩm của Thành ủy Hải Phòng năm 1962. Giải ba Giải thưởng Văn học nghệ thuật thành phố Hoa phượng đỏ - tác phẩm “Người cùng họ” (truyện ngắn) năm 1998; Tặng thưởng Văn học nghệ thuật Việt Nam, Bộ môn Văn học năm 1998 tập truyện ngắn “Nỗi ám ảnh khôn nguôi”- Giải thưởng người cao tuổi; Tặng thưởng Văn học nghệ thuật Việt Nam, Bộ môn Văn học năm 2004 tập truyện ngắn “Vùng sâu” - Giải thưởng người cao tuổi; Giải nhất truyện ngắn “Một chuyện tình” - Giải thưởng cuộc thi thơ và truyện ngắn của Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật Hải Phòng năm 2005. Tặng thưởng của Liên hiệp các hội Văn học nghệ thuật Việt Nam - Huy chương Vì sự nghiệp Văn học nghệ thuật Việt Nam năm 2003.
Phùng Khắc Bắc
Phùng Khắc Bắc, lúc nhỏ gọi là Phùng Khắc Toàn, ông sinh ngày 17 tháng 1 năm 1944.Quê gốc ông xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội). Ông theo gia đình đến ở xã Dĩnh Kế, thị xã Bắc Giang. Tốt nghiệp phổ thông 10/10 (cấp III) ở thị xã Bắc Giang. Ông nhập ngũ tháng 6 năm 1966, trực tiếp chiến dấu ở chiến trường B từ tháng 7 năm 1967 trên chiến trường Đông Nam Book, trong đội hình sư đoàn 7. Ông là Đảng viên Đảng Công sản Việt Nam. Năm 1977 ông ra Bắc, học tại Trường Sĩ quan Chính trị, tốt nghiệp về công tác tại Phòng Văn hóa văn nghệ, Cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị. Sau đó ông theo học Trường viết văn Nguyễn Du (khóa 2). Tháng 4 năm 1988, ông chuyển ngành ra Hội Nhà văn Việt Nam với quân hàm thiếu tá. Ông mất tại Hà Nội năm 1990.
Tác phẩm: Một chấm xanh (Thơ, NXB QĐND, 1992); Chiều xuân nắng hanh (Tập truyện, NXB QĐND, 1997)
Giải thưởng văn học
Giải thưởng văn học 1992 Hội Nhà văn Việt Nam cho tập “Một chấm xanh”
Đại tá, nhà văn Phùng Văn Khai
Phó Tổng biên tập Tạp chí Văn nghệ Quân đội.
Nhà văn Phùng Văn Khai sinh ngày 1 tháng 10 năm1973, quê quán: Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên.
Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam. Trình độ: Tốt nghiệp Đại học Văn hóa Hà Nội, Cao cấp lý luận; Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam.
Tác phẩm: Khúc dạo đầu của Binh nhì, NXB Quân đội, năm 1998; Đêm trăng thiêng, NXB Hội Nhà văn, năm 2000; Truyện ngắn Phùng Văn Khai, NXB Quân đội, năm 2006; Tập thơ Lửa và hoa, NXB Hội Nhà văn, năm 2003; Phác họa các chân dung văn học, NXB Hội Nhà văn, năm 2007; Tiểu thuyết Hư thực, NXB Hội Nhà văn, năm 2009; Tiểu thuyết Hồ đồ, NXB Hội Nhà văn, năm 20010; Các chân dung văn học, tướng lĩnh (3 tập), NXB Hội Nhà văn, năm 2012; Tiểu thuyết lịch sử Phùng Vương, NXB Hội Nhà văn, năm 2014; Tiểu thuyết lịch sử Ngô vương, NXB văn học, năm 2019; Truyện ngắn Thông bát Điền trang, NXB Hội nhà văn, năm 2019; Tiểu thuyết lịch sử Nam Đế vạn Xuân, NXB văn học, năm 2020; Tiểu thuyết Triệu Vương phục quốc, NXB văn học, năm 2020; Tiểu thuyết Lya Đào Vương, NXB... năm 2-21; Tiểu thuyết Lý Phật Tử định quốc,NXB...năm 2021 và nhiều tác phẩm khác.
Khen thưởng: Giải thưởng Tạp chí VNQĐ 2004; Giải thưởng VHNT Hưng Yên 2004, 2009, 2016; Giải thưởng 5 năm Bộ Quốc phòng 2004, 2009, 2014; Giải thưởng Ban Tuyên giáo Trung ương năm 2014; Giải thưởng cây bút Vàng Bộ Công an 2017;Giải thưởng tiểu thuyết Hội nhà văn Vệt Nam (2014 - 2019).
(Mới tập hợp được danh sách dưới đây)
NSND Phùng Thị Nhạn.Nghệ sĩ múa, du học tại Triều Tiên những năm 1960.
NSND Phùng Huy Bính.Họa sĩ sân khấu.
NSUT Phùng Biển, Đạo diễn truyền hình, nhà quay phim Đài truyền hình Việt Nam.
NSUT Phùng Ty, Đạo diễn truyền hình, nhà quay phim Hãng phim Tài liệu Khoa học Trung ương.
NSUT Đại tá Quân đội Phùng Bá Gia, Đạo diễn truyền hình,nhà quay phim QĐND Việt Nam.
NSUT Đại tá Phùng Đệ, Đạo diễn, nhà quay phim Điện ảnh Quân đội.
NSUT Phùng Thị Lệ Thu, Trưởng Đoàn kịch Nói thành phố Hải Phòng.
Nhạc sĩ Phùng Chiến tác giả bài hát “Sapa nơi gặp gỡ đất trời”.
(Mới tập hợp được danh sách dưới đây)
Phùng Kim Lân, Đại tá, Phó Tổng biên tập Báo Quân đội nhân dân.
Phùng Thảo, Tổng biên tập Tạp chí Sinh hoạt chi bộ, Giám đốc, Tổng biên tập Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng.
Phùng Công Sưởng, Tổng biên tập báo Tiền Phong.
Đại tá Phùng Văn Khai, Phó Tổng biên tập Tạp chí Văn nghệ Quân đội, Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam.
Phùng Việt Anh, Truyền hình Quốc phòng Việt Nam.
Phùng Quốc Việt, Phó tổng biên tập Tạp chí Gia đình và trẻ em.
Phùng Thị Khánh, Phóng viên Báo Hải Phòng.
Phùng Biển, Đài Truyền hình Việt Nam.
Phùng Anh, Phóng viên Đài truyền hình Việt Nam.
Phùng Nguyệt Hà, Phóng viên Đài Truyền hình Việt Nam.
Phùng Hiệp,Phóng viên Đài Truyền hình Việt Nam.
Phùng Định, phóng viên Đài Truyền hình Việt nam
Phùng Sơn, phóng viên Đài truyền hình Việt Nam.
Phùng Lê Minh, Ban Văn Nghệ Đài Truyền hình Việt Nam.
Phùng Văn Thắng, Ban thư ký biên tập Đài Truyền hình Việt Nam.
Phùng Chí Cương, Đài truyền hình Việt Nam.
Phùng Thị Trâm, Đài Tuyền hình Việt Nam.
Phùng Văn Tiến, Đài Truyền hình Việt Nam.
Phùng Đắc Tư, phóng viên chiến trường Báo Phòng không - Không quân.
Phùng Trang, Truyền hình Thông tấn xã Việt Nam.
Phùng Văn Sang, Đại tá QĐND, Biên tập viên Điện ảnh quân đội nhân dân Việt Nam.
Phùng Hiệu, Trưởng cơ quan đại diện phía Nam Báo Pháp luật Môi trường.
Phùng Việt Anh, Truyền hình QĐND Việt Nam.